Thứ Tư, 22 tháng 9, 2021

Sáp parafin

Chuyên cung cấp sỉ lẻ sáp parafin Xuất xứ Trung Quốc Quy cách 50kg/bao Nhiệt độ nóng chảy 56-60 độ Mọi chi tiết xin liên hệ Mr Đường/0946546655

Thứ Ba, 19 tháng 1, 2021

ZINC SULPHATE - ZnSO4. 7H2O

 

ZINC SULPHATE - ZnSO4. 7H2O

Xuất xứ : Việt Nam/Trung Quốc
Quy cách : 25kg/bao
Liên hệ : Mr Đường/0946546655


FORMALDEHYD 37%

 Tên hóa học: Formaldehyd / Formalin / Focmon

Xuất xứ: Việt Nam

Quy cách: 220kg/phuy

Liên hệ : Mr Đường/0946546655

Ứng dụng:

Fomanđêhít giết chết phần lớn các loại vi khuẩn, vì thế dung dịch của fomanđêhít trong nước thông thường được sử dụng để làm chất tẩy uế hay để bảo quản các mẫu sinh vật. Nó cũng được sử dụng như là chất bảo quản cho các vắcxin. Trong y học, các dung dịch fomanđêhít được sử dụng có tính cục bộ để làm khô da, chẳng hạn như trong điều trị mụn cơm. Các dung dịch fomanđêhít được sử dụng trong ướp xác để khử trùng và tạm thời bảo quản xác chết.

Tuy nhiên, phần lớn fomanđêhít được sử dụng trong sản xuất các pôlyme và các hóa chất khác. Khi kết hợp cùng với phênolurêhay mêlamin, fomanđêhít tạo ra các loại nhựa phản ứng nhiệt cứng. Các loại nhựa này được sử dụng phổ biến như là chất kết dính lâu dài, chẳng hạn các loại nhựa sử dụng trong gỗ dán hay thảm. Chúng cũng được tạo thành dạng bọt xốp để sản xuất vật liệu cách điện hay đúc thành các sản phẩm theo khuôn. Việc sản xuất nhựa từ fomanđêhít chiếm hơn một nửa sản lượng tiêu thụ fomanđêhít.

Fomanđêhít cũng được sử dụng để sản xuất các hóa chất khác. Nhiều loại trong số này là các rượu đa chức, chẳng hạn như pentaêrythritol - được sử dụng để chế tạo sơn và chất nổ. Các dẫn xuất khác từ fomanđêhít còn bao gồm mêtylen điphênyl điisoxyanat, một thành phần quan trọng trong các loại sơn và xốp pôlyurêthan, hay hexamêtylen têtramin- được sử dụng trong các nhựa gốc phênol-fomanđêhít và để chế tạo thuốc nổ RDX.

Fomanđêhít liên kết chéo với các nhóm amin.

Đồng(II) sulfat - CuSO4.5H2O

 Tên hóa học: Đồng(II) Sunfat 

Xuất xứ: Việt Nam/Đài Loan

Quy cách: 25kg/bao

Liên hệ : Mr Đường/0946546655

Ứng dụng: 

Đồng sunfat là một loại hóa chất rất linh hoạt với nhiều ứng dụng trong công nghiệp cũng như trong nông nghiệp. Trong đó ứng dụng chính của nó là trong nông nghiệp và trước việc sử dụng duy nhất của nó trong ngành công nghiệp là một chất gắn màu cho nhuộm và cho mạ điện. Ngày nay nó đang được sử dụng trong nhiều quy trình công nghiệp:

  • Ngành công nghiệp sợi tổng hợp 
  • Sử dụng trong ngành công nghiệp kim loại như một chất điện phân trong lọc đồng, cho dây thép mạ đồng trước khi vẽ dây và trong các quá trình mạ đồng khác nhau
  • Sử dụng trong ngành công nghiệp khai thác mỏ như một chất kích hoạt trong sự tập trung bằng cách tuyển nổi bột chì, kẽm, coban và vàng
  • Dùng trong ngành thương mại in ấn như một chất điện phân trong quá trình sản xuất điện và là một tác nhân khắc cho quá trình khắc
  • Dùng làm sơn chống bẩn và đóng vai trò trong việc tô màu kính trong ngành công nghiệp sơn.

Polycarboxylate Ether Superplasticizer

PCE R29-PCE Polycarboxylate Ether Superplasticizer:   Mô Tả sản phẩm PCE Polycarboxylate Ether Superplasticizer Trung Quốc Trên Toàn Thế Giới Giao Hàng Nhanh Chóng   Hóa học : MC -51021 là một...

Naoh 99% Min Caustic Soda Flakes

 

Naoh 99% Min Caustic Soda Flakes
Liên hệ : Mr Đường/0946546655

 

Giới thiệu sản phẩm

 

Tên sản phẩm:

Xút vảy

Tên sản phẩm:

 Natri Hidroxit

Công thức phân tử: 

 Na-OH

Sự chỉ rõ:

 75% ~ 99% 

Sử dụng:   

 in và nhuộm, làm xà phòng, làm giấy, làm thủy tinh, 

 xử lý nước,  dệt may, y học ...........

 


 

Giá của nhà sản xuất Độ tinh khiết cao Naoh 99% Min Caustic Soda Flakes MsdsGiá của nhà sản xuất Độ tinh khiết cao Naoh 99% Min Caustic Soda Flakes Msds

 

Thành phần   

MỤC

SỰ CHỈ RÕ

Naoh (Tối thiểu)

Na2co3 (Tối đa)

Nacl (Tối đa)

Fe2o3 (Tối đa)

Kích thước hạt

Mảnh /

99

0,5

0,002

0,005

 

Chất rắn

98

0,9

0,02

0,005

 

96

1

3.2

0,008

 

Ngọc trai

99

0,5

0,002

0,005

<.8mm 8%

0,8-.2mm 90%

> .2mm 2%

 

1. Tránh tiếp xúc với da và mắt.

2. Mang găng tay và kính bảo hộ hoặc khẩu trang phù hợp.

3. Trong trường hợp bị tai nạn hoặc cảm thấy không khỏe, hãy tìm lời khuyên y tế ngay lập tức (hiển thị nhãn

  bất cứ khi nào có thể).

 

Giá của nhà sản xuất Độ tinh khiết cao Naoh 99% Min Caustic Soda Flakes Msds

 

 

Các lĩnh vực ứng dụng

 

a) Được sử dụng rộng rãi trong sản xuất giấy, chất tẩy rửa tổng hợp, xà phòng, sợi kết dính, tơ nhân tạo và hàng bông trong ngành dệt nhẹ

 

b) Thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, cao su, phân bón trong công nghiệp hóa chất

 

c) Khoan dầu khí, lọc dầu mỡ và lọc dầu mỏ trong ngành dầu khí

 

d) Công nghiệp quốc phòng, công nghiệp cơ khí, công nghiệp gỗ xẻ, luyện kim, công nghiệp dược, xây dựng đô thị, v.v.

CÁCH PHA HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

 

I/ HÀM LƯỢNG HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Các hóa chất pha trộn được quy đổi ra nồng độ % để tiện cho việc tính toán

Sau đây là cách tính nồng độ % khối lượng

Cách tính nồng độ % khối lượng

Cách tính nồng độ % khối lượng

Trong đó:

C%: nồng độ phần trăm (%)

Mdd: khối lượng dung dịch (mdd = mct + mdm) ( đơn vị kg)

Mdm: khối lượng dung môi (kg)

Mct: khối lượng chất tan (kg)

Hàm lượng hóa chất

Pha hóa chất bằng nước do đó dung môi ở đây chính là H2O với khối lượng riêng là 1kg/lit.

Khi đó hàm lượng hóa chất cần pha được xác định theo công thức sau:

Công thức tính hàm lượng hóa chất

Công thức tính hàm lượng hóa chất

II/ CÁCH PHA HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Ước tính hóa chất cần dùng cho việc vận hành HTXL ở đây đang được tham khảo. Hàm lượng của liều lượng hóa chất phụ thuộc vào chất lượng nước thải và cần được xem lại và điều chỉnh để đạt được kết quả xử lý tốt nhất.

1. Xút vảy Coustic Soda Flakes NaOH 99% 

Kiềm - Xút vảy  sử dụng ở đây là dạng nguyên chất dùng trong công nghiệp. Trong công trình này công dụng xút vảy được dùng để trung hòa nâng pH của nước thải chủ yếu tại bể tuyển nổi.

- Bồn chứa xút: loại bồn Composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.
- Nồng độ xút thích hợp dùng trung hòa nước thải từ 50 ppm.
- Liều lượng xút cần dùng:  50 ppm x 700m3 = 35 kg/ ngày đêm.

Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH

Xút vảy Coustic Soda Flakes NaOH 99% - Trung Quốc

Xút vảy Coustic Soda Flakes NaOH 99% - Trung Quốc

vXút vảy Coustic Soda Flakes NaOH 99% - Trung Quốc

2. Axit Sulphuric (H2SO4) 98%:

Trong công trình xử lý này công dụng của axit sulphuric dùng để trung hòa hạ pH của nước thải nhuộm từ giá trị 9-11 xuống khoảng 7-8, chủ yếu tại bể trung gian.

- Bồn chứa axit: loại bồn composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.
- Nồng độ acid thích hợp dùng trung hòa nước thải khoảng 30 ppm.
- Liều lượng acid cần dùng khoảng 21 kg/ ngày đêm.
- Nồng độ acid cần pha để pha đơn giản thường là 10 %.

Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH

3. Chlorine 10%

Dung dịch Chlorine được dùng làm tác nhân oxi hóa chất hữu cơ khử trùng nước thải.

- Nồng độ Chlorine thích hợp dùng khử trùng nước thải khoảng 10 ppm.
- Liều lượng Chlorine cần dùng khoảng 7kg/ ngày đêm.
- Nồng độ Chlorine nên dùng trực tiếp dạng 10 %.

Ngoài ra các bạn có thể sử dụng sản phẩm Chlorine Nippon 70% của Nhật với tỉ lệ pha chế như công thức bên trên để sử dụng.

Chlorine Nippon 70% - Nhật sử dụng trong ngành xử lý nước thải công nghiệp

Chlorine Nippon 70% - Nhật

Chlorine Nippon 70% - Nhật sử dụng trong ngành xử lý nước thải công nghiệp

4. Chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng được dùng để nuôi cấy vi sinh trong bể xử lý yếm khí & hiếu khí. Chất dinh dưỡng chỉ sử dụng trong giai đoạn khởi động ban đầu để nuôi cấy vi sinh và được châm vào bể xử lý yếm khí & hiếu khí bằng tay.

-  Axit Phosphoric (H3PO4): Acid phosphoric 85 % được sử dụng chủ yếu cung cấp phospho cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học. Liều lượng axit phosphoric cần dùng: 20 kg/ngày đêm.

- Ure 10%: Ure được sử dụng chủ yếu cung cấp nito cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học. Liều lượng Ure cần dùng: 80 kg/ngày đêm.

5. Phèn Polyaluminium chloride PAC

Phèn dùng trong trường hợp này là PAC (Poly Aluminium Chloride) dạng bột màu vàng, khả năng hòa tan cao (MSDS).

- Nồng độ phèn thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 250 ppm.
- Liều lượng phèn cần dùng: 250 mg/l x 700 m3 = 175 kg/ ngày đêm.
- Nồng độ phèn pha nên dùng khoảng 10 %.

Polyaluminium chloride PAC - Trung Quốc

Polyaluminium chloride PAC - Trung Quốc

Polyaluminium chloride PAC - Trung Quốc

6. Polymer Anion A1110

Polimer anion dùng ở đây là: A1120 tinh thể trắng đục, độ hòa tan khá thấp

- Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.
- Liều lượng polimer cần dùng: 3 mg/l x 700 m3 = 2.1 kg/ ngày đêm.

Polymer Anion A1110- Anh

Polymer Anion A1110- Anh

Polymer Anion A1110- Anh

7. Polymer Cation

Polimer cation dùng ở đây là: C1492 tinh thể trắng đục

- Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.

HÓA CHẤT TIÊU THỤ TRONG 1 NGÀY:

STTHóa chấtĐơn vịKhối lượng (kg)
01Xút vảy (NaOH)kg/ngày35
02Axit Sulphuric (H2SO4)kg/ngày21
03Urekg/ngày80
04Axit Phosphoric (H3PO4)kg/ngày20
05Chlorinekg/ngày7
06Phèn PACkg/ngày175
07Polymer Anionkg/ngày2,1
08Polymer Cationkg/ngày0,3

Chú ý: Hàm lượng của liều lượng hóa chất còn phụ thuộc vào chất lượng nước thải.

Công ty chúng tôi cung cấp các loại hóa chất xử lý nước thải. Quý khách vui lòng tham khảo thêm các sản phẩm khác tại đây: hóa chất xử lý nước

Liên hệ : Mr Đường/0946546655