Thứ Ba, 19 tháng 1, 2021
FORMALDEHYD 37%
Tên hóa học: Formaldehyd / Formalin / Focmon
Xuất xứ: Việt Nam
Quy cách: 220kg/phuy
Liên hệ : Mr Đường/0946546655
Ứng dụng:
Fomanđêhít giết chết phần lớn các loại vi khuẩn, vì thế dung dịch của fomanđêhít trong nước thông thường được sử dụng để làm chất tẩy uế hay để bảo quản các mẫu sinh vật. Nó cũng được sử dụng như là chất bảo quản cho các vắcxin. Trong y học, các dung dịch fomanđêhít được sử dụng có tính cục bộ để làm khô da, chẳng hạn như trong điều trị mụn cơm. Các dung dịch fomanđêhít được sử dụng trong ướp xác để khử trùng và tạm thời bảo quản xác chết.
Tuy nhiên, phần lớn fomanđêhít được sử dụng trong sản xuất các pôlyme và các hóa chất khác. Khi kết hợp cùng với phênol, urêhay mêlamin, fomanđêhít tạo ra các loại nhựa phản ứng nhiệt cứng. Các loại nhựa này được sử dụng phổ biến như là chất kết dính lâu dài, chẳng hạn các loại nhựa sử dụng trong gỗ dán hay thảm. Chúng cũng được tạo thành dạng bọt xốp để sản xuất vật liệu cách điện hay đúc thành các sản phẩm theo khuôn. Việc sản xuất nhựa từ fomanđêhít chiếm hơn một nửa sản lượng tiêu thụ fomanđêhít.
Fomanđêhít cũng được sử dụng để sản xuất các hóa chất khác. Nhiều loại trong số này là các rượu đa chức, chẳng hạn như pentaêrythritol - được sử dụng để chế tạo sơn và chất nổ. Các dẫn xuất khác từ fomanđêhít còn bao gồm mêtylen điphênyl điisoxyanat, một thành phần quan trọng trong các loại sơn và xốp pôlyurêthan, hay hexamêtylen têtramin- được sử dụng trong các nhựa gốc phênol-fomanđêhít và để chế tạo thuốc nổ RDX.
Fomanđêhít liên kết chéo với các nhóm amin.
Đồng(II) sulfat - CuSO4.5H2O
Tên hóa học: Đồng(II) Sunfat
Xuất xứ: Việt Nam/Đài Loan
Quy cách: 25kg/bao
Liên hệ : Mr Đường/0946546655
Ứng dụng:
Đồng sunfat là một loại hóa chất rất linh hoạt với nhiều ứng dụng trong công nghiệp cũng như trong nông nghiệp. Trong đó ứng dụng chính của nó là trong nông nghiệp và trước việc sử dụng duy nhất của nó trong ngành công nghiệp là một chất gắn màu cho nhuộm và cho mạ điện. Ngày nay nó đang được sử dụng trong nhiều quy trình công nghiệp:
- Ngành công nghiệp sợi tổng hợp
- Sử dụng trong ngành công nghiệp kim loại như một chất điện phân trong lọc đồng, cho dây thép mạ đồng trước khi vẽ dây và trong các quá trình mạ đồng khác nhau
- Sử dụng trong ngành công nghiệp khai thác mỏ như một chất kích hoạt trong sự tập trung bằng cách tuyển nổi bột chì, kẽm, coban và vàng
- Dùng trong ngành thương mại in ấn như một chất điện phân trong quá trình sản xuất điện và là một tác nhân khắc cho quá trình khắc
- Dùng làm sơn chống bẩn và đóng vai trò trong việc tô màu kính trong ngành công nghiệp sơn.
Polycarboxylate Ether Superplasticizer
Naoh 99% Min Caustic Soda Flakes
- Naoh 99% Min Caustic Soda Flakes
- Liên hệ : Mr Đường/0946546655
Giới thiệu sản phẩm
Tên sản phẩm: | Xút vảy |
Tên sản phẩm: | Natri Hidroxit |
Công thức phân tử: | Na-OH |
Sự chỉ rõ: | 75% ~ 99% |
Sử dụng: | in và nhuộm, làm xà phòng, làm giấy, làm thủy tinh, xử lý nước, dệt may, y học ...........
|


Thành phần
MỤC | SỰ CHỈ RÕ | ||||
Naoh (Tối thiểu) | Na2co3 (Tối đa) | Nacl (Tối đa) | Fe2o3 (Tối đa) | Kích thước hạt | |
Mảnh / | 99 | 0,5 | 0,002 | 0,005 |
|
Chất rắn | 98 | 0,9 | 0,02 | 0,005 |
|
96 | 1 | 3.2 | 0,008 |
| |
Ngọc trai | 99 | 0,5 | 0,002 | 0,005 | <.8mm 8% |
0,8-.2mm 90% | |||||
> .2mm 2% | |||||
1. Tránh tiếp xúc với da và mắt.
2. Mang găng tay và kính bảo hộ hoặc khẩu trang phù hợp.
3. Trong trường hợp bị tai nạn hoặc cảm thấy không khỏe, hãy tìm lời khuyên y tế ngay lập tức (hiển thị nhãn
bất cứ khi nào có thể).

Các lĩnh vực ứng dụng
a) Được sử dụng rộng rãi trong sản xuất giấy, chất tẩy rửa tổng hợp, xà phòng, sợi kết dính, tơ nhân tạo và hàng bông trong ngành dệt nhẹ
b) Thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, cao su, phân bón trong công nghiệp hóa chất
c) Khoan dầu khí, lọc dầu mỡ và lọc dầu mỏ trong ngành dầu khí
d) Công nghiệp quốc phòng, công nghiệp cơ khí, công nghiệp gỗ xẻ, luyện kim, công nghiệp dược, xây dựng đô thị, v.v.
CÁCH PHA HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI
I/ HÀM LƯỢNG HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Các hóa chất pha trộn được quy đổi ra nồng độ % để tiện cho việc tính toán
Sau đây là cách tính nồng độ % khối lượng
Cách tính nồng độ % khối lượng
Trong đó:
C%: nồng độ phần trăm (%)
Mdd: khối lượng dung dịch (mdd = mct + mdm) ( đơn vị kg)
Mdm: khối lượng dung môi (kg)
Mct: khối lượng chất tan (kg)
Hàm lượng hóa chất
Pha hóa chất bằng nước do đó dung môi ở đây chính là H2O với khối lượng riêng là 1kg/lit.
Khi đó hàm lượng hóa chất cần pha được xác định theo công thức sau:
Công thức tính hàm lượng hóa chất
II/ CÁCH PHA HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Ước tính hóa chất cần dùng cho việc vận hành HTXL ở đây đang được tham khảo. Hàm lượng của liều lượng hóa chất phụ thuộc vào chất lượng nước thải và cần được xem lại và điều chỉnh để đạt được kết quả xử lý tốt nhất.
1. Xút vảy Coustic Soda Flakes NaOH 99%
Kiềm - Xút vảy sử dụng ở đây là dạng nguyên chất dùng trong công nghiệp. Trong công trình này công dụng xút vảy được dùng để trung hòa nâng pH của nước thải chủ yếu tại bể tuyển nổi.
- Bồn chứa xút: loại bồn Composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.
- Nồng độ xút thích hợp dùng trung hòa nước thải từ 50 ppm.
- Liều lượng xút cần dùng: 50 ppm x 700m3 = 35 kg/ ngày đêm.
Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH
Xút vảy Coustic Soda Flakes NaOH 99% - Trung Quốc
v
2. Axit Sulphuric (H2SO4) 98%:
Trong công trình xử lý này công dụng của axit sulphuric dùng để trung hòa hạ pH của nước thải nhuộm từ giá trị 9-11 xuống khoảng 7-8, chủ yếu tại bể trung gian.
- Bồn chứa axit: loại bồn composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.
- Nồng độ acid thích hợp dùng trung hòa nước thải khoảng 30 ppm.
- Liều lượng acid cần dùng khoảng 21 kg/ ngày đêm.
- Nồng độ acid cần pha để pha đơn giản thường là 10 %.
Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH
3. Chlorine 10%
Dung dịch Chlorine được dùng làm tác nhân oxi hóa chất hữu cơ khử trùng nước thải.
- Nồng độ Chlorine thích hợp dùng khử trùng nước thải khoảng 10 ppm.
- Liều lượng Chlorine cần dùng khoảng 7kg/ ngày đêm.
- Nồng độ Chlorine nên dùng trực tiếp dạng 10 %.
Ngoài ra các bạn có thể sử dụng sản phẩm Chlorine Nippon 70% của Nhật với tỉ lệ pha chế như công thức bên trên để sử dụng.
Chlorine Nippon 70% - Nhật
4. Chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng được dùng để nuôi cấy vi sinh trong bể xử lý yếm khí & hiếu khí. Chất dinh dưỡng chỉ sử dụng trong giai đoạn khởi động ban đầu để nuôi cấy vi sinh và được châm vào bể xử lý yếm khí & hiếu khí bằng tay.
- Axit Phosphoric (H3PO4): Acid phosphoric 85 % được sử dụng chủ yếu cung cấp phospho cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học. Liều lượng axit phosphoric cần dùng: 20 kg/ngày đêm.
- Ure 10%: Ure được sử dụng chủ yếu cung cấp nito cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học. Liều lượng Ure cần dùng: 80 kg/ngày đêm.
5. Phèn Polyaluminium chloride PAC
Phèn dùng trong trường hợp này là PAC (Poly Aluminium Chloride) dạng bột màu vàng, khả năng hòa tan cao (MSDS).
- Nồng độ phèn thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 250 ppm.
- Liều lượng phèn cần dùng: 250 mg/l x 700 m3 = 175 kg/ ngày đêm.
- Nồng độ phèn pha nên dùng khoảng 10 %.
Polyaluminium chloride PAC - Trung Quốc
Polimer anion dùng ở đây là: A1120 tinh thể trắng đục, độ hòa tan khá thấp
- Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.
- Liều lượng polimer cần dùng: 3 mg/l x 700 m3 = 2.1 kg/ ngày đêm.
Polymer Anion A1110- Anh
7. Polymer Cation
Polimer cation dùng ở đây là: C1492 tinh thể trắng đục
- Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.
HÓA CHẤT TIÊU THỤ TRONG 1 NGÀY:
| STT | Hóa chất | Đơn vị | Khối lượng (kg) |
| 01 | Xút vảy (NaOH) | kg/ngày | 35 |
| 02 | Axit Sulphuric (H2SO4) | kg/ngày | 21 |
| 03 | Ure | kg/ngày | 80 |
| 04 | Axit Phosphoric (H3PO4) | kg/ngày | 20 |
| 05 | Chlorine | kg/ngày | 7 |
| 06 | Phèn PAC | kg/ngày | 175 |
| 07 | Polymer Anion | kg/ngày | 2,1 |
| 08 | Polymer Cation | kg/ngày | 0,3 |
Chú ý: Hàm lượng của liều lượng hóa chất còn phụ thuộc vào chất lượng nước thải.
Công ty chúng tôi cung cấp các loại hóa chất xử lý nước thải. Quý khách vui lòng tham khảo thêm các sản phẩm khác tại đây: hóa chất xử lý nước
Liên hệ : Mr Đường/0946546655






